Biểu mức thu phí đường bộ xe tải, du lịch và các loại xe cơ giới năm 2018
Trước tiên chúng ta phải hiểu phí bảo trì đường bộ là gì?
Phí bảo trì đường bộ hay còn gọi là phí đường bộ là loại phí mà chủ sở hữu các phương tiện xe cơ giới lưu thông trên đường bộ phải nộp để sử dụng cho mục đích bảo trì, sửa chữa đường bộ, nâng cấp đường bộ để phục vụ cho các phương tiện đã đóng phí lưu thông. Phí đường bộ được tính theo tháng, năm và dù bạn có đi ít hay nhiều thì bạn vẫn phải nộp mức phí theo quy định của nhà nước. Sau khi nộp đủ phí, chủ phương tiện sẽ được cấp 1 tem chứng nhận số tháng phương tiện được phép lưu thông trên đường bộ theo số tiền tương ứng mà chủ phương tiện đã nộp. Trên tem đó sẽ ghi rõ ngày nộp phí và ngày hết hạn của tem đó.
[caption id="attachment_6354" align="aligncenter" width="636"]
Tem đăng kiểm[/caption]
Cần phân biệt giữa phí bảo trì đường bộ và phí cầu đường là 2 loại phí khác nhau !
Như đã định nghĩa ở trên, phí bảo trì đường bộ là phí để duy tu đường bộ hàng năm. Còn phí cầu đường cụ thể là các trạm thu phí là khoản tiền mà chúng ta phải có nộp khi đi qua 1 đoạn đường, cầu, cảng được xây dựng mới hoặc nâng cấp mới, được lấy kinh phí từ ngân sách nhà nước. Do đó nhà nước cần phải thu phí để hoàn lại khoản ngân sách đã chi cho việc làm trên.
[caption id="attachment_6355" align="aligncenter" width="584"]
Đăng kiểm và phí đường bộ[/caption]
Bảng phí bảo trì đường bộ xe ô tô 2018 mới nhất
| TT | Loại phương tiện chịu phí | Mức thu phí ( x1000đ) | ||
| 6 tháng | 12 tháng | 24 tháng | ||
| 1 | Xe chở người dưới 10 chỗ đăng ký tên cá nhân | 780 | 1 560 | 3 000 |
| 2 | Xe chở người dưới 10 chỗ (trừ xe đăng ký tên cá nhân); xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ dưới 4.000 kg; các loại xe buýt vận tải hành khách công cộng (bao gồm cả xe đưa đón học sinh, sinh viên, công nhân được hưởng chính sách trợ giá như xe buýt); xe chở hàng và xe chở người 4 bánh có gắn động cơ | 1 080 | 2 160 | 4 150 |
| 4 | Xe chở người từ 10 chỗ đến dưới 25 chỗ; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 4.000 kg đến dưới 8.500 kg | 1 620 | 3 240 | 6 220 |
| 5 | Xe chở người từ 25 chỗ đến dưới 40 chỗ; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 8.500 kg đến dưới 13.000 kg | 2 340 | 4 680 | 8 990 |
| 6 | Xe chở người từ 40 chỗ trở lên; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 13.000 kg đến dưới 19.000 kg; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo đến dưới 19.000 kg | 3 540 | 7 080 | 13 590 |
| 7 | Xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 19.000 kg đến dưới 27.000 kg; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ 19.000 kg đến dưới 27.000 kg | 4 320 | 8 640 | 16 590 |
| 8 | Xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 27.000 kg trở lên; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ 27.000 kg đến dưới 40.000 kg | 6 240 | 12 480 | 23 960 |
| 9 | Xe ô tô đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ 40.000 kg trở lên | 8 580 | 17 160 | 32 950 |
Mức phí này luôn được Báo giá xe tải cập nhật liên tục theo quy định của nhà nước. Nếu thắc mắc gì về các mức phí, quý khách comment bên dưới, chúng tôi sẽ hỗ trợ giải đáp thắc mắc của quý khách.
Đặc biệt, quý khách có nhu cầu mua xe tải, có thể vui lòng liên hệ với công ty chúng tôi, sẽ được hỗ trợ đăng ký, đăng kiểm, giao xe tận nhà. Chi tiết vui lòng liên hệ
Công ty CPTM ô tô Việt Hàn
Hotline: 0936 929 444
Email: trongtuyen.hpvn@gmail.com
Website: https://baogiaxetai.com
Nguồn : Bảng phí bảo trì đường bộ
https://ift.tt/2Pj3UXq https://baogiaxetai.com
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét